Điều 2.
1. Các nội dung chi đối với vận động viên, huấn luyện viên, các giải thi đấu thể thao thuộc hệ thống giải thi đấu quốc gia chưa quy định tại điều 1 Quyết định này áp dụng theo các văn bản quy định hiện hành của nhà nước (Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTB&XH-UBTDTT ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên; Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính, Ủy ban Thể dục Thể thao quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao; Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 15/11/2004 của Bộ Tài chính, Ủy ban Thể dục Thể thao, Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND ngày 07/07/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao).
Đối với vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia, Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia: Mức chi tiền thưởng cụ thể do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định trong phạm vi dự toán kinh phí được giao và đảm bảo không vượt mức chi tối đa theo quy định của Trung ương (Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTB&XH-UBTDTT).
2. Khuyến khích các đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên khai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm tiền công, tiền thưởng, trợ cấp khám chữa bệnh, tại nạn lao động và các chế độ khác đối với huấn luyện viên, vận động viên.