vanban.org

Điều 1. Quy định một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao; chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; chi thù lao nhiệm vụ tại các giải thi bóng đá trên địa bàn tỉnh, bổ sung ngoài quy định của Trung ương như sau: — Quyết định 03/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-UBND · 16/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2021/QĐ-UBND · 22/03/2021
Bình Thuận Ban hành 14/01/2009 Hiệu lực 24/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi ngoài quy định của trung ương đối với hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bình Thuận · 03/2009/QĐ-UBND
30/06/202313/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao; chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; chi thù lao nhiệm vụ tại các giải thi bóng đá trên địa bàn tỉnh, bổ sung ngoài quy định của Trung ương như sau:

1. Chế độ chi đối với vận động viên, huấn luyện viên:

1.1 Đối tượng, phạm vi áp dụng:

- Chế độ chi quy định tại khoản 1 điều 1 Quyết định này áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên, hướng dẫn viên thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh; học sinh và giáo viên Trường Nghiệp vụ thể dục thể thao trong thời gian tập trung huấn luyện, thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và thời gian tập luyện thường xuyên theo chương trình huấn luyện, giảng dạy.

- Chế độ tiền công hợp đồng tại khoản 1 điều 1 Quyết định này chưa bao gồm chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao theo quy định hiện hành của nhà nước.

1.2. Chế độ chi:

a) Tiền công hợp đồng huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Trong thời gian tập luyện thường xuyên theo chương trình huấn luyện, giảng dạy, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng tiền công hợp đồng bằng mức chi tiền công trong thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu theo quy định của Trung ương (Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ).

- Đối với huấn luyện viên có chuyên môn giỏi, có uy tín trong nghề, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thỏa thuận thống nhất và ký hợp đồng trả tiền công theo tháng. Trường hợp mức tiền công trên 10 triệu đồng/tháng, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi ký kết hợp đồng.

- Đối với vận động viên có đẳng cấp, trình độ chuyên môn cao, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thỏa thuận thống nhất và ký hợp đồng trả tiền công theo tháng. Trường hợp mức tiền công trên 5 triệu đồng/tháng, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi ký kết hợp đồng.

b) Mức tiền công hợp đồng đối với trợ lý huấn luyện viên trưởng (nếu có) các đội tuyển của tỉnh trong thời gian tập trung huấn luyện, thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và thời gian tập luyện thường xuyên theo chương trình huấn luyện, giảng dạy:

- Trợ lý huấn luyện viên trưởng đội tuyển tỉnh: 60.000 đồng/người/ngày.

- Trợ lý huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh: 45.000 đồng/người/ngày.

c) Trợ cấp vận động viên được phong cấp kiện tướng, dự bị kiện tướng; huấn luyện viên có vận động viên được phong cấp:

- Trợ cấp đối với vận động viên trong thời gian giữ danh hiệu:

+ Kiện tướng: 300.000 đồng/tháng

+ Dự bị kiện tướng: 200.000 đồng/tháng

- Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên phong cấp kiện tướng, dự bị kiến tướng tại cơ quan quản lý vận động viên được hưởng trợ cấp hàng tháng theo số lượng vận động viên được phong cấp, mức trợ cấp và thời gian hưởng của vận động viên. Trường hợp có nhiều huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện, mức trợ cấp hàng tháng của từng huấn luyện viên do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của tập thể huấn luyện viên và Thủ trưởng cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.

d) Trợ cấp vận động viên trong thời gian đi học tập trung chuyên ngành: Vận động viên có thời gian tham gia thi đấu cho các đội tuyển của tỉnh từ 2 năm trở lên, nếu khi chấm dứt hợp đồng được Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cử đi học tại các trường đại học, cao đẳng thể dục thể thao và cam kết sau khi học về phục vụ tại địa phương tối thiểu 5 năm, được hưởng trợ cấp hàng tháng trong thời gian theo học. Mức trợ cấp bằng 50% tiền công tháng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng làm vận động viên đội tuyển.

đ) Định mức trang phục, dụng cụ tập luyện, thi đấu: theo biểu đính kèm.

2. Chế độ chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; mức chi thù lao làm nhiệm vụ tại các giải bóng đá trên địa bàn tỉnh.

2.1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.

a) Chế độ chi quy định tại khoản 2 điều 1 Quyết định này áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã không thuộc hệ thống các giải thi đấu của quốc gia; các cá nhân làm nhiệm vụ tại các giải bóng đá trên địa bàn tỉnh, bao gồm thành viên Ban Tổ chức, giám sát, trọng tài chính, thư ký, trợ lý trọng tài, bộ phận y tế, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, trật tự, nhân viên phục vụ, nhặt bóng.

b) Quy định về áp dụng mức chi tại các giải thi đấu cụ thể:

- Trường hợp toàn bộ kinh phí tổ chức giải thi đấu do ngân sách nhà nước chi, các mức chi quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Trưởng Ban Tổ chức các giải thi đấu quyết định mức chi cho phù hợp, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

- Trường hợp giải thi đấu tổ chức từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, Trưởng Ban Tổ chức giải thi đấu quyết định chi bổ sung ngoài mức chi tại Tờ trình này cho các đối tượng tham gia giải thi đấu theo thỏa thuận với nhà tài trợ, nhưng mức chi bổ sung không vượt quá 50% mức quy định tại Quyết định này.

- Trường hợp toàn bộ kinh phí tổ chức giải thi đấu do các tổ chức, cá nhân tài trợ, Trưởng Ban Tổ chức giải đấu quyết định mức chi theo thoả thuận với nhà tài trợ.

2.2. Chế độ chi.

a) Chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: theo biểu đính kèm.

b) Mức chi thù lao làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu bóng đá:

- Giải thi đấu cấp tỉnh:

+ Trọng tài chính, giám sát, trợ lý trọng tài: Mức thù lao bằng mức chi tối đa bồi dưỡng làm nhiệm vụ giải thi đấu cấp khu vực quy định tại tiết b điểm 2.1.2 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT, cộng thêm 20.000 đồng/người/trận.

+ Các đối tượng khác: Mức thù lao bằng mức chi tối đa bồi dưỡng làm nhiệm vụ giải thi đấu cấp khu vực quy định tại tiết b điểm 2.1.2 khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT.

- Giải thi đấu cấp huyện: Mức chi thù lao cho các cá nhân làm nhiệm vụ bằng 70% mức chi giải thi đấu cấp tỉnh.

- Giải thi đấu cấp xã: Mức chi thù lao cho các cá nhân làm nhiệm vụ bằng 50% mức chi giải thi đấu cấp tỉnh.