Điều 8. Đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản
1. Hệ thống xử lý nước thải:
a) Các cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đúng theo các quy định sau:
- Thể tích hệ thống bể, ao xử lý nước thải chiếm không dưới 50% tổng thể tích bể ương;
- Hệ thống xử lý nước thải bao gồm: 01 bể xi măng (hoặc các vật liệu khác) chiếm không dưới 10% tổng thể tích bể ương và 01 ao đất hoặc 02 ao đất với điều kiện phải đảm bảo không để nước thải rò rỉ ra môi trường bên ngoài.
b) Cấu tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải:
- Hệ thống xử lý nước thải có cấu tạo theo kiểu liên hoàn khép kín từ bể xi măng (hoặc vật liệu khác) hoặc ao đất 01 đến ao đất 02;
- Nước thải được đưa vào bể (ao) 01 phải được xử lý cơ học, sau đó chuyển sang ao 02 được xử lý hóa học hoặc sinh học trước khi thải ra môi trường nước công cộng.
2. Phương pháp xử lý nước thải:
a) Đối với hệ thống gồm 01 bể xi măng (hoặc vật liệu khác) và 01 ao đất.
Tại bể 01, dùng than hoạt tính hoặc hỗn hợp cát + đá + than để lọc (hấp thụ) các chất lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải. Sau đó, đưa nước của bể 01 sang ao đất tiếp tục xử lý bằng sinh học hoặc hóa học đến khi đạt tiêu chuẩn theo quy định đối với nước thải mới được thải ra môi trường công cộng.
b) Đối với hệ thống gồm 02 ao đất:
Tại ao 01, dùng chất keo tụ hữu cơ tổng hợp hoặc chế phẩm sinh học kết dính các chất lơ lửng trong nước cho kết tủa lắng xuống đáy ao và sử dụng hóa chất để xử lý. Sau đó, đưa tầng nước mặt của ao 01 sang ao 02 tiếp tục xử lý bằng sinh học hoặc hóa học đến khi đạt tiêu chuẩn theo quy định đối với nước thải mới được thải ra môi trường công cộng.
c) Cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản được áp dụng các phương pháp khác để xử lý nước thải nhưng phải đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 12 và Phụ lục 13 kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản.