vanban.org

Điều 6. Điều kiện sản xuất, ương, thuần dưỡng, vận chuyển, dịch vụ tôm giống, cá giống — Quyết định 03/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2013 Thay thế: 12/2013/QĐ-UBND · 09/05/2013
Trà Vinh Ban hành 07/01/2008 Hiệu lực 17/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2008/QĐ-UBND
19/05/201312/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện sản xuất, ương, thuần dưỡng, vận chuyển, dịch vụ tôm giống, cá giống

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương, thuần dưỡng, vận chuyển, dịch vụ tôm giống, cá giống phải có đủ các điều kiện và thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và khoản 3 Mục III Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản.

2. Khi xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng trại sản xuất tôm giống, cá giống có tổng thể tích bể ương ấu trùng trên 20m3, chủ cơ sở phải lập dự án đầu tư gởi Hội đồng khoa học công nghệ Sở Thủy sản thẩm định và chỉ được xây dựng khi có quyết định phê duyệt của Giám đốc Sở Thủy sản và các thủ tục khác theo quy định.

3. Tổng thể tích bể ương, thuần dưỡng giống tôm sú bằng xi măng (hoặc bằng nhựa) tối thiểu của mỗi cơ sở là 20m3, thể tích tối thiểu của mỗi bể là 04m3 (Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 92: 2005).

4. Cở sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ tôm giống, cá giống phải có biển hiệu, địa chỉ rõ ràng, công khai.

5. Chủ cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ tôm giống, cá giống phải:

a) Chấp hành việc kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản trước khi đưa vào sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản;

b) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Pháp lệnh Thú y năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ về vệ sinh thú y thủy sản và phòng, chống dịch bệnh. Trong quá trình sản xuất, ương, thuần dưỡng, phải thực hiện tốt việc xử lý nước thải theo quy định tại Điều 8 của Quy định này, khi phát hiện tôm giống, cá giống mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh hoặc nghi nhiễm bệnh phải nhanh chóng cách ly riêng biệt các cá thể hoặc quần thể bị bệnh và báo ngay cho Phòng Nông nghiệp - Thủy sản huyện, thị xã để có biện pháp kịp thời ngăn chặn, tuyệt đối không để dịch bệnh lây lan;

c) Không sử dụng các chất nằm trong danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng theo quy định;

d) Không ương, thuần dưỡng giống tôm sú trong ao đất;

đ) Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, ương, thuần dưỡng từng lô tôm giống, cá giống để có thể truy xuất được nguồn gốc lô tôm giống, cá giống khi cần thiết;

e) Tôm, cá bố mẹ đưa vào sản xuất phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo đạt Tiêu chuẩn Ngành;

g) Khi xuất bán cho người nuôi phải có hóa đơn hoặc phiếu bán hàng có ghi rõ kích cỡ, số lượng, ngày tuổi của con giống do cơ sở bán ra.

6. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh có kế hoạch định kỳ kiểm tra (06 tháng đến 12 tháng một lần) hoặc kiểm tra đột xuất về vệ sinh thú y và dịch bệnh tại các cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ tôm giống, cá giống.