Điều 11:
Đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây.
I. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương pháp triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 70 điểm).
1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiêm cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển, thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án về lĩnh vực nghiên cứu (có được những thông tin về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài, dự án; những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, dự án; nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của đề tài, dự án ...)
2. Xác định nội dung phương pháp nghiên cứu:
*Luận cứ ró cách tiếp cần và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết, độc đáo)
*Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; mới; sáng tạo)
* Phương pháp nghiên cứu kỷ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác (phù hợp; mới; sáng tạo)
3. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu
* Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện đề tài, dự án (đề tài, dự án có địa chỉ áp dụng cụ thể,...)
* Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu
* Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN.
* Sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể.
Đối với đề tài khoa học công nghệ:
+ Chi tiết hoá được loại hình sản phẩm của đề tài so với đặt hàng.+ Tạo được khối lượng sản phẩm và cụ thể hoá được các chỉ tiêu chất lượng tiên tiến.
Đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn:
Tạo ra được các sản phẩm cụ thể thiết thực phục vụ và phát triển kinh tế - xã hội (báo cáo luận giải cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, báo cáo phân tích kết quả điều tra thực tiển, bản kiến nghị giải pháp và chính sách hợp lý, ...)
II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án (được đánh giá tối đa 25 điểm).
1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án; số năm kinh nghiệm, số đề đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.
2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài, dự án của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án.
* Số công trình đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng sở hữu công nghiệp ; giải thưởng KH&CN liên quan khác
* Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp dụng ...
3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành, vv...)
4.Tiềm lực của tổ chức KH&CN đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án
* Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng ...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện đề tài, dự án.
*Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thanh tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện đề tài, ...
* Năng lực hiện có về hợp tác với bên ngoài.
III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 5 điểm)
1. Tính hợp lý, sát thực tế và đủ luận cứ của kinh tế đề xuất, mực độ chi tiết của dự toán.
2. Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện đề tài, dự toán.