Điều 1. Nay quyết định giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá-trợ cước 2 mặt hàng phân bón, giống cây trồng như sau:
1. Mặt hàng phân bón
a. Giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh ổn định trong năm 1996, mức trợ giá-trợ cước vận chuyển tính theo giá mua của cấp I tại thời điểm quý IV năm 1995 các loại phân bón cụ thể như sau:
| Đơn vị tính: đ/kg | ||
| Giá bán lẻ | Mức trợ giá – trợ cước vận chuyển | |
| Urêa | 3100 | 448 |
| Lân Supe | 900 | 470 |
| NPK | 1300 | 200 |
| Vi sinh | 1200 | 200 |
b. Kinh phí
Tổng số 2.013.600.000đ
Trong đó: - Urêa 537.600.000đ
- Lân Supe 1.316.000.000đ
- NPK 100.000.000đ
- Vi sinh 60.000.000đ
c. Thời điểm thực hiện: 01/11/1995
2. Mặt hàng giống cây trồng
a. Giá bán lẻ ổn định trong năm 1996, thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá - trợ cước tính theo giá mua vào tại thời điểm quý IV/1995 các loại giống cây trồng cụ thể sau:
| Đơn vị tính: đ/kg | ||
| Giá bán lẻ | Mức trợ giá – trợ cước vận chuyển | |
| - Giá lúa T. Quốc + Vùng cao + Vùng thấp | 9.000 15.000 | 13.030,84 7.030,84 |
| - Giống lúa nội | 2.500 | 2.985,84 |
| - Giống ngô nội | 2.500 | 2.985,84 |
| - Giống ngô Trung Quốc | 4.000 | 5.400,000 |
| - Giống ngô lai Biosit | 10.000 | 13.828,64 |
| - Giống mía mới | 800 | 600 |
b. Kinh phí: 2.179.146.120 đồng
c. Thời điểm thực hiện: 01/01/1996
Riêng giá bán lẻ ngô lai Biosit điều chỉnh giá bán lẻ từ 14.000 xuống 10.000 đ/kg thực hiện từ 15/4/1996.