vanban.org

Văn bản liên quan 02/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/1999
Lào Cai Ban hành 18/04/1996 Hiệu lực 18/04/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/05/1999 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI

Về giá bán lẻ - Mức trợ giá – Trợ cước vận chuyển 2 mặt hàng Phân bón – Giống cây trồng theo nội dung công văn 7464 của Chính phủ trên địa bàn Lào Cai-Năm 1996

__________________________________

CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ công văn 7464/KT.TH ngày 30/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chính sách trợ giá - trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi;

Xét phương án trợ giá - trợ cước vận chuyển 8 mặt hàng của Ủy ban kế hoạch tỉnh trình tại công văn số 49/CV.KH ngày 10/4/1996 sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông lâm nghiệp và Công ty vật tư nông nghiệp tổng hợp,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quyết định giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá-trợ cước 2 mặt hàng phân bón, giống cây trồng như sau:

1. Mặt hàng phân bón

a. Giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh ổn định trong năm 1996, mức trợ giá-trợ cước vận chuyển tính theo giá mua của cấp I tại thời điểm quý IV năm 1995 các loại phân bón cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đ/kg
  Giá bán lẻ Mức trợ giá – trợ cước vận chuyển
Urêa 3100 448
Lân Supe 900 470
NPK 1300 200
Vi sinh 1200 200

b. Kinh phí

                 Tổng số             2.013.600.000đ

Trong đó: - Urêa                537.600.000đ

                - Lân Supe        1.316.000.000đ

                - NPK                 100.000.000đ

                - Vi sinh              60.000.000đ

c. Thời điểm thực hiện: 01/11/1995

2. Mặt hàng giống cây trồng

a. Giá bán lẻ ổn định trong năm 1996, thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá - trợ cước tính theo giá mua vào tại thời điểm quý IV/1995 các loại giống cây trồng cụ thể sau:

Đơn vị tính: đ/kg
  Giá bán lẻ Mức trợ giá – trợ cước vận chuyển
- Giá lúa T. Quốc + Vùng cao + Vùng thấp   9.000 15.000   13.030,84 7.030,84
- Giống lúa nội 2.500 2.985,84
- Giống ngô nội 2.500 2.985,84
- Giống ngô Trung Quốc 4.000 5.400,000
- Giống ngô lai Biosit 10.000 13.828,64
- Giống mía mới 800 600

b. Kinh phí: 2.179.146.120 đồng

c. Thời điểm thực hiện: 01/01/1996

Riêng giá bán lẻ ngô lai Biosit điều chỉnh giá bán lẻ từ 14.000 xuống 10.000 đ/kg thực hiện từ 15/4/1996.

Điều 2.

- Trên cơ sở giá bán lẻ, mức trợ giá - trợ cước vận chuyển, kinh phí thực hiện đã được xác định tại Điều 1 nêu trên, Sở Nông lâm nghiệp có trách nhiệm thông báo các chỉ tiêu, các mức giá liên quan để Công ty vật tư nông nghiệp tổng hợp có căn cứ thực hiện.

- Công tác quản lý nhà nước đối với kinh phí trợ giá - trợ cước vận chuyển thực hiện theo đúng các quy định đã được UBND tỉnh ban hành tại Công văn số 193/CV.UB ngày 24/2/1996.

Điều 3.

Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông lâm nghiệp, Chủ nhiệm ủy ban kế hoạch, Giám đốc các Sở Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, Giám đốc Công ty vật tư nông nghiệp tổng hợp căn cứ quyết định thi hành.

CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)   Nguyễn Đức Thăng
Mục lục Bấm để đi tới điều