vanban.org

Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 06/01/2026 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi huỷ hoại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 02/2026/QĐ-UBND
15/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2021-QĐ-UBND Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 11/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

1. Các trường hợp thuộc hành vi làm suy giảm chất lượng đất

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này: Buộc khôi phục lại độ dày tầng đất canh tác tối thiểu 20 cm đối với đất trồng lúa, 30 cm đối với đất trồng cây hàng năm khác, 50 cm đối với đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp; loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã lấy đi sử dụng vào việc khác mà không vận chuyển lại được thì sử dụng đất khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn chất lượng đất theo mục đích sử dụng trước khi vi phạm, nếu đất khác có chất lượng kém hơn thì phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất để đảm bảo chất lượng đất theo mục đích sử dụng trước khi vi phạm.

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này: Buộc thu, dọn các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm và khôi phục lại độ dày của tầng đất canh tác tối thiểu 20 cm đối với đất trồng lúa, 30 cm đối với đất trồng cây hàng năm khác, 50 cm đối với đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp. Trường hợp đất cũ đã lấy đi sử dụng vào việc khác mà không vận chuyển lại được thì sử dụng đất khác nhưng phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất để đảm bảo chất lượng đất theo mục đích sử dụng trước khi vi phạm.

c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định này: Buộc thực hiện các biện pháp kỹ thuật (như dùng công cụ, máy móc, vật liệu) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất, tăng cường khả năng giữ đất, giảm thiểu xói mòn, rửa trôi và cải tạo đất bằng các biện pháp khác (trồng cây cải tạo, che phủ bề mặt đất, sử dụng chế phẩm sinh học, phân hữu cơ, phân vi sinh…) trong nông nghiệp để bảo đảm chất lượng của đất theo mục đích sử dụng trước khi vi phạm.

d) Đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này mà diện tích đất vi phạm đã được quy hoạch sang mục đích khác không phải đất nông nghiệp (quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt và công bố) thì buộc giữ nguyên hiện trạng tại thời điểm phát hiện vi phạm; trừ trường hợp người vi phạm tự nguyện khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

2. Các trường hợp thuộc hành vi làm biến dạng địa hình

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định này: Buộc thực hiện các biện pháp kỹ thuật (dùng máy móc, công cụ) để khôi phục lại độ dốc bề mặt của thửa đất hoặc san gạt đất trở lại trạng thái tương đương với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định này: Buộc phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật (dùng máy móc, công cụ) để nạo vét đất đã san lấp đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm.

c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này: Buộc thực hiện các biện pháp kỹ thuật để san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc san gạt đất trở lại trạng thái tương đương với thửa đất liền kề; loại đất sử dụng để khôi phục lại bề mặt đất là đất cũ đã lấy đi nếu đất cũ đã lấy đi sử dụng vào việc khác mà không vận chuyển lại được thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất để đảm bảo chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng, trong đó phải đảm bảo độ dày tầng đất canh tác tối thiểu 20 cm đối với đất trồng lúa, 30 cm đối với đất trồng cây hàng năm khác, 50 cm đối với đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp.

d) Đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 3 Quyết định này mà diện tích đất vi phạm để lại dạng địa hình phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt và công bố) thì buộc giữ nguyên hiện trạng tại thời điểm phát hiện vi phạm; trừ trường hợp người vi phạm tự nguyện khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

đ) Đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này, ngoài việc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tương ứng với quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này còn buộc phải thực hiện các biện pháp để đưa diện tích đất vi phạm về trạng thái an toàn, đảm bảo không gây nguy hiểm đến con người, thiệt hại về tài sản, cây trồng, vật nuôi, các thiệt hại khác và không ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất khác. Trường hợp để xảy ra thiệt hại thì người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định.