Điều 5. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất nông nghiệp
1. Diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất nông nghiệp quy định như sau:
a) Đất trồng cây lâu năm phải đảm bảo từ 300m² trở lên;
b) Đất trồng lúa, đất nông nghiệp còn lại phải đảm bảo từ 700m² trở lên.
2. Tách thửa đất, hợp thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở quy định như sau:
a) Diện tích, kích thước của thửa đất mới tách thửa, mới hợp thửa để chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu tại Điều 4 Quy định này;
b) Diện tích còn lại của thửa đất được tách phải đảm bảo tối thiểu 100m² đối với các phường, thị trấn; tối thiểu 200m² đối với các xã và đồng thời phải đảm bảo kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích của thửa đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà phần diện tích còn lại của thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, phạm vi quy hoạch lộ không đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì không thực hiện tách thửa, thực hiện trích lục bản đồ địa chính xác định cụ thể từng phần diện tích xin chuyển mục đích và diện tích không chuyển mục đích. Thửa đất sau khi chuyển mục đích sử dụng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như trường hợp thửa đất có nhiều mục đích sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.