vanban.org

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất — Quyết định 02/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 17/02/2025 Hiệu lực 28/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 02/2025/QĐ-UBND
28/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND, ngày 15/01/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long) · 13/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất

1. Việc tách thửa, hợp thửa đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024; đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại Quy định này và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Quy định này.

2. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất đối với thửa đất không trực tiếp tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh (kinh), rạch, ao (mương) có thể hiện trên bản đồ địa chính chính quy thì áp dụng như trường hợp thửa đất tiếp giáp trực tiếp đường giao thông;

b) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nông nghiệp không tiếp giáp đường giao thông công cộng (theo bản đồ địa chính chính quy) thì Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai có văn bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) nơi có đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giao phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) nơi có đất thẩm tra, xác minh điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản xác nhận đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện theo yêu cầu của Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai;

c) Trường hợp tách thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất thì diện tích đất ở (bao gồm thửa được tách và thửa còn lại) phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo Điều 4 Quy định này, diện tích đất khác không quy định diện tích tối thiểu;

d) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, khi tách thửa phải đảm bảo điều kiện hình vuông, hình chữ nhật, hình thang vuông nội tiếp bên trong thửa mới tách và bên trong thửa còn lại có diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 4 Quy định này;

đ) Trường hợp hợp một phần thửa đất hoặc toàn bộ thửa đất với thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 thì không áp dụng diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.