vanban.org

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ đối với trường hợp giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà giá đất áp dụng theo giá đất cụ thể quy định tại các điểm a, b, đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 — Quyết định 02/2025/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 23/01/2025 Hiệu lực 03/02/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 02/2025/QĐ-UBND
24/07/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 03/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ đối với trường hợp giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà giá đất áp dụng theo giá đất cụ thể quy định tại các điểm a, b, đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024

1. Căn cứ quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển hình thức giao đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất hoặc Đơn (văn bản) đề nghị công nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất và các hồ sơ khác theo quy định tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định giá đất cụ thể bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai.

2. Căn cứ quyết định phê duyệt giá đất cụ thể, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kế từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai chuyển phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất và chuyển hồ sơ (thành phần hồ sơ theo điểm b khoản 1 Điều 21 hoặc khoản 1 Điều 42 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ) đến cơ quan thuế.

 3. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc (đối với nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) và  không quá 05 ngày làm việc (đối với nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế xác định và ban hành thông báo đơn giá thuê đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất  và các khoản phải nộp khác có liên quan gửi cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai, đồng thời gửi cơ quan thu ngân sách nhà nước nước cùng cấp để thu và theo dõi, hạch toán theo quy định. Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác có liên quan thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai biết để bổ sung hồ sơ theo quy định.

4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai bổ sung hồ sơ theo quy định gửi cơ quan thuế để thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại cơ quan thu ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn tại Thông báo do cơ quan thuế ban hành. Trường hợp nộp chậm so với thời hạn quy định tại Thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác có liên quan mà bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nhưng không chấp hành thì cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi đất (kèm theo tài liệu có liên quan) gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tham mưu cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

6. Trong thời hạn không quá 02 làm việc, kể từ ngày người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản chậm nộp (nếu có) theo quy định, cơ quan thu ngân sách nhà nước phải chuyển thông tin thu, nộp ngân sách cho cơ quan thuế; trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin thu, nộp ngân sách từ cơ quan thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế phải có văn bản xác nhận hoàn thành việc nộp tiền của người sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai. Đồng thời, cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu khác liên quan theo quy định.