Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, tuyến đường, hẻm tại các Phụ lục
1. Bãi bỏ giá đất các tuyến đường, hẻm thuộc các đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 như sau:
- Bãi bỏ đường lộ nhựa cặp Kênh 8m - Phường 2.
- Bãi bỏ lộ đai Xóm Chài.
- Đường Phú Lợi: Bãi bỏ Hẻm 10, Hẻm 73 (đoạn từ đường Phú Lợi đến hết đất Lương Thanh Hải (thửa số 226, tờ bản đồ số 44)).
- Đường Trần Hưng Đạo: Bãi bỏ Hẻm 357, Hẻm 231.
- Đường Trương Công Định: Bãi bờ Hẻm 156.
- Đường Lê Hồng Phong: Bãi bỏ Hẻm 585, Hẻm 318, Hẻm 332, Hẻm 448.
- Đường Bạch Đằng: Bãi bỏ Hẻm 550.
- Đường 30 - 4: Bãi bỏ Hẻm 202, Hẻm 448.
- Đường Văn Ngọc Chính: Bãi bỏ Hẻm 231, Hẻm 247.
- Đường Đoàn Thị Diễm: Bãi bỏ Hẻm 30 nối dài.
- Đường Lý Thường Kiệt, Bãi bỏ Hẻm 843.
- Đường Lê Duẩn: Bãi bỏ Hẻm 759.
- Đường Lê Đại Hành: Bãi bỏ Hẻm 764.
- Đường Chông Chác: Bãi bỏ Hẻm 215.
- Đường kênh 30/4 (nhánh phía Tây): Bãi bỏ Hẻm 150,
- Đường Sương Nguyệt Anh: Bãi bờ Hẻm 83.
- Đường Trương Vĩnh Ký, Bãi bờ Hẻm 97.
- Đường Triệu Quang Phục: Bãi bỏ Hẻm 911/12.
- Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Bãi bỏ Hẻm 233/11, hẻm 114A.
- Đường Phạm Hùng: Bãi bỏ Hẻm 843/2.
- Đường Kênh Xáng (coluso) Nhánh 1 - Nhánh 2: Bãi bỏ Hẻm 249, Hẻm 68.
- Đường hẻm Cầu Đen - Kênh Xáng, Bãi bỏ Hẻm 24, Hẻm 84, Hẻm 84/11.
- Đường Mạc Đình Chi: Bãi bỏ Hẻm 220.
- Đường Nguyễn Huệ, Bãi bờ Hẻm 542.
- Đường Lô nhựa cặp Quân khu IX: Bãi bờ Hẻm 911/165.
- Đường Phú Túc: Bãi bỏ Hẻm 189.
- Quốc lộ 1A: Bãi bò Hẻm 410 (P2), Hẻm 215 (P6).
2. Bãi bỏ giá đất tại các hẻm thuộc các tuyến đường trên địa bàn Phường 1, thị xã Vĩnh Châu được quy định tại Phụ lục 1 như sau:
- Đường Nguyễn Huệ, Bãi bờ Hẻm 251 (cặp nhà ông Phát).
- Đường Lê Lai: Bãi bỏ Hẻm 280.
3. Bãi bỏ giá đất tuyên lộ cặp sông Saintard (ấp Hòa Hưng), xã Long Đức, huyện Long Phú được quy định tại Phụ lục 1.
4. Bãi bỏ khoản 5 Phụ lục 6.