vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý người hoạt động không chuyên trách phường, xã — Quyết định 02/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 09/01/2024 Hiệu lực 22/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Quy định về quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2024/QĐ-UBND
22/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ và quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2024/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý người hoạt động không chuyên trách phường, xã

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định số lượng, chức danh, các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định của Chính phủ và Bộ Nội vụ.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quản lý người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

c) Hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

đ) Báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất về số lượng, chất lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

e) Thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

g) Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, công tác tuyển chọn, quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính

Tham mưu phân bổ kinh phí trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân các quận, huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định của Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội thành phố

Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định hiện hành.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện

a) Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định.

b) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân phường, xã trong việc nhận xét, đánh giá, phân loại người hoạt động không chuyên trách phường, xã; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

c) Có ý kiến thống nhất để Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thực hiện thủ tục chuyển công tác đối với người hoạt động không chuyên trách khác giữa các phường, xã trong cùng đơn vị hành chính quận, huyện.

d) Quyết định khen thưởng người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định.

đ) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định của pháp luật.

g) Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu.

h) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã

a) Trực tiếp quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

b) Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

c) Thực hiện đúng quy trình xét tuyển, bố trí công tác người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định.

d) Quyết định phân công, bố trí chức danh hoặc bố trí kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách phường, xã.

đ) Quyết định chuyển đổi chức danh người hoạt động không chuyên trách này sang chức danh người hoạt động không chuyên trách khác trong cùng 01 (một) phường, xã.

e) Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định.

g) Giải quyết hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định của pháp luật.

h) Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu.

i) Lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách phường, xã.