vanban.org

Điều 3. Tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách phường, xã — Quyết định 02/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 09/01/2024 Hiệu lực 22/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Quy định về quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2024/QĐ-UBND
22/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ và quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách phường, xã

1. Về hình thức xét tuyển

Người hoạt động không chuyên trách phường, xã (trừ các chức danh bầu cử và Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường, xã) thực hiện xét tuyển bằng hình thức phỏng vấn.

2. Nội dung xét tuyển

Kiến thức, kỹ năng, trình độ và khả năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.

3. Quy trình xét tuyển, bố trí công tác

a) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định, trên cơ sở ý kiến của Đảng ủy phường, xã (nếu có tuyển chọn các chức danh người hoạt động không chuyên trách thuộc khối Đảng), Ủy ban nhân dân phường, xã xây dựng kế hoạch xét tuyển gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt.

b) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân phường, xã đăng thông báo công khai tuyển chọn ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã về tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí việc làm, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

c) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường, xã.

d) Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển ít nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển chọn công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường, xã.

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của thí sinh dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên kiêm Thư ký.

Người được cử tham gia Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển là công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển.

e) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc sau ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ủy ban nhân dân phường, xã lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã; đồng thời thông báo triệu tập thí sinh tham dự phỏng vấn.

g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Đề thi để xây dựng đề phỏng vấn, đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn. Ban Đề thi gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên kiêm Thư ký.

Người được cử tham gia Ban Đề thi là cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Đề thi. Người được cử tham gia Ban Đề thi không được tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã xem xét, quyết định việc xây dựng trước câu hỏi phỏng vấn để thống nhất thực hiện.

h) Tổ chức phỏng vấn

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Kiểm tra, sát hạch để tổ chức phỏng vấn đối với thí sinh dự tuyển. Ban Kiểm tra, sát hạch gồm Trưởng ban và các thành viên; trong đó có 01 (một) thành viên kiêm thư ký và 01 (một) thành viên là đại diện lãnh đạo phòng Nội vụ quận, huyện.

Người được cử tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch là cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Kiểm tra, sát hạch. Người được cử tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch không được tham gia Ban Đề thi.

- Ban Kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ tổ chức phỏng vấn và chấm điểm thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn, tổng hợp kết quả phỏng vấn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã.

i) Hình thức phỏng vấn

- Thời gian phỏng vấn 30 phút (mỗi thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).

- Thang điểm: 100 điểm.

k) Chấm điểm phỏng vấn

- Phương thức chấm điểm phỏng vấn phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt trước khi thực hiện.

- Khi chấm điểm phỏng vấn phải có ít nhất từ 02 thành viên trở lên chấm điểm. Điểm chấm phỏng vấn được các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh, có chữ ký và ghi rõ họ và tên của thành viên chấm điểm.

- Xử lý kết quả chấm điểm phỏng vấn

Trường hợp các thành viên chấm điểm chênh lệch nhau từ 05 điểm trở xuống (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì lấy điểm trung bình cộng của các thành viên chấm làm điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.

Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ trên 05 đến dưới 10 điểm (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch tổ chức đối thoại với các thành viên tham gia chấm điểm, sau đó Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm và Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.

Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia chấm, sau đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.

- Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch niêm phong kết quả chấm phỏng vấn sau khi kết thúc buổi phỏng vấn và bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã.

- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm phỏng vấn.

l) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc sau ngày nhận được kết quả phỏng vấn, Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai kết quả xét tuyển trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã; đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã lập thủ tục gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt kết quả xét tuyển.

m) Trên cơ sở kết quả được phê duyệt, Bí thư Đảng ủy phường, xã quyết định phân công, bố trí công việc đối với người hoạt động không chuyên trách khối Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành quyết định phân công, bố trí công việc đối với người hoạt động không chuyên trách khối chính quyền.

n) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm chỉ đạo việc cập nhật hồ sơ của người hoạt động không chuyên trách phường, xã vào Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định. Lưu trữ hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý.

4. Xác định người trúng tuyển

a) Người trúng tuyển trong kỳ tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách phường, xã phải có kết quả điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên, cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu xét tuyển của từng vị trí việc làm.

b) Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm a khoản này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển chọn thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định người trúng tuyển.

c) Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách phường, xã không được bảo lưu kết quả cho các kỳ tuyển chọn lần sau.

5. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển người hoạt động không chuyên trách phường, xã

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn.

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự phường, xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn.

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn.

d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm phỏng vấn.