vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Hà Nam Ban hành 28/01/2022 Hiệu lực 01/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 02/2022/QĐ-UBND
05/10/2026118/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Công an tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước; ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Việc thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước xét thấy cần thiết phải tiến hành thanh tra, kiểm tra.

e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh, trong đó 01 đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh là Trưởng ban Ban Chỉ đạo; Giám đốc Công an tỉnh là Phó Trưởng ban Thường trực và thành viên là lãnh đạo thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:

a) Tổ chức tự kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Việc kiểm tra phải thể hiện bằng văn bản và lưu hồ sơ để theo dõi.

b) Phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng trong cơ quan, đơn vị.

d) Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

đ) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.

e) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: Phối hợp với Công an tỉnh trong thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1, Điều này. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Nội chính (đối với Ủy ban nhân dân tỉnh), và Phòng Hành chính - Tổ chức (đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tham mưu tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

f) Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và ngành cấp trên về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, lực lượng mình.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Có trách nhiệm được quy định tại Khoản 2, Điều này;

b) Thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của huyện, thị xã, thành phố.