vanban.org

Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Hà Nam Ban hành 28/01/2022 Hiệu lực 01/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 02/2022/QĐ-UBND
05/10/2026118/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo sơ kết 01 năm 01 lần và báo cáo tổng kết 05 năm một lần tình hình, kết quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh: Phòng An ninh chính trị nội bộ, Công an tỉnh) trước ngày 05/12 hàng năm để tập hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định; báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh.

2. Nội dung báo cáo:

a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;

c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;

d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết 05 năm một lần, sơ kết 01 năm một lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh.