vanban.org

Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/03/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 24/02/2022 Hiệu lực 10/03/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 02/2022/QĐ-UBND
10/03/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 66/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

2. Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật:

a) Người quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Người đứng đầu các sở, ban, ngành (hoặc tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố);

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện;

d) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.

3. Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật:

a) Người được quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Người đứng đầu các đơn vị cấp phòng thuộc các sở, ban, ngành địa phương và tương đương; trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và tương đương.

4. Bộ đội biên phòng thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Công an thành phố thực hiện quy định về thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.

5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo khoản 5 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.

6. Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu “Bản sao số” ở trang đầu và dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu, trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền sao, chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có).

Trường hợp sao nhiều bản sao tài liệu bí mật nhà nước có thể thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên đã có chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu “Bản sao số”, “Bản sao bí mật nhà nước”, ghi hình thức sao, thời gian, số lượng, nơi nhận bản sao. Sau đó đóng dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền ký trực tiếp tại mẫu dấu “Bản sao bí mật nhà nước”.