Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
1. Công an thành phố chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Phòng, chống, xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
e) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thành phố
a) Phối hợp với Công an thành phố trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố.
b) Phân công công chức chuyên trách về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Tiếp nhận, quản lý, phát hành, lưu trữ, thống kê tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo đúng quy định.
d) Phối hợp với Công an thành phố và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước đúng quy định.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp Công an thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các hình thức khen thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước; phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Các cơ quan chuyên môn, các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi đơn vị quản lý.
b) Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại bộ phận Văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
c) Chỉ đạo, kiểm tra, báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả việc thực hiện quy định của pháp luật, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
Báo cáo định kỳ kết quả sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước trước ngày 17 tháng 12 hằng năm về Công an thành phố. Nội dung báo cáo theo Quy định tại Điều 8 Nghị định 26/2020/NĐ-CP.
d) Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
đ) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.