Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Tổ chức nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực do nhà nước giao cho Quỹ.
2. Chỉ đạo Ban điều hành Quỹ thực hiện tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính của Quỹ theo quy định tại Khoản 2, Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và quy định của pháp luật.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động nghiệp vụ Quỹ theo quy định của pháp luật.
4. Thông qua kế hoạch tài chính của Quỹ theo quy định tại Khoản 2, Điều 81 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
5. Thông qua báo cáo công khai tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện hành.
6. Ban hành các loại quy chế liên quan đến hoạt động của Quỹ.
7. Quyết định khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban Kiểm soát; Trưởng Ban Kiểm soát; Giám đốc Quỹ.
8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, triển khai quy chế dân chủ, công khai minh bạch tài chính theo quy định của pháp luật.
9. Văn bản do Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng ký, ban hành sử dụng con dấu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.
10. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật.
11. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo uỷ quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nhưng không được trái với quy định của Khoản 2, Điều 76 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp.