vanban.org

Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 25/06/2025
Hải Phòng Ban hành 19/01/2021 Hiệu lực 30/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng · 02/2021/QĐ-UBND
25/06/202541/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hải Phòng · 16/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu một năm 2 lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền; họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát hoặc ít nhất khi có 2/3 số thành viên Hội đồng Quỹ đề nghị.

2. Các cuộc họp của Hội đồng Quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự và phải do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) chủ trì. Trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp toàn thể thì Hội đồng Quản lý Quỹ có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.

3. Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau, thì quyết định cuối cùng thuộc về bên có phiếu biểu quyết của chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố.

4. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng Quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp và được tất cả các thành viên tham dự họp thống nhất. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng biên bản cuộc họp Hội đồng Quản lý Quỹ và được gửi tới các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ.

5. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các văn bản đó. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng Quỹ ký thay.

6. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có giá trị pháp lý kể từ ngày được thông qua và tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định đó. Trường hợp Giám đốc Quỹ không đồng ý với các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, nhưng trong thời gian chưa có quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.

7. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ và các đại biểu được mời dự (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.

8. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động theo quy chế của Hội đồng quản lý Quỹ.