vanban.org

Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản — Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2023/QĐ-UBND · 10/01/2023
Tây Ninh Ban hành 07/02/2020 Hiệu lực 17/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 02/2020/QĐ-UBND
25/10/202444/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/202302/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 62/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. · 34/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Nguyên tắc bồi thường

a) Đối với vật nuôi là thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường.

c) Đối với vật nuôi là thuỷ sản có giá trị kinh tế cao mà không có hoặc có trong Phụ lục 2 và Phụ lục 3 nhưng chưa phản ánh giá trị thực của vật nuôi là thủy sản (do không phân loại giống thủy sản cụ thể), thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế thị trường, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp (sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính) để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Nếu sản lượng nuôi thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất cao hơn sản lượng được quy định tại Phụ lục 2 thì lấy sản lượng thực tế làm giá trị để tính toán mức bồi thường.

đ) Nếu sản lượng nuôi thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất thấp hơn quy định tại Phụ lục 2 Bảng chi phí sản xuất bình quân đối với vật nuôi là thủy sản thì áp dụng mức bồi thường đối với thủy sản nuôi không chuyên canh.

e) Đối với vật nuôi là thủy sản được bồi thường là vật nuôi là thủy sản đó phải nằm trong danh mục được phép sản xuất theo quy định của nhà nước.

2. Phương pháp tính

a) Đối với thủy sản nuôi thương phẩm

Thủy sản nuôi chuyên canh.

Trường hợp không thể di chuyển: Tại thời điểm thu hồi đất, thủy sản chưa đến thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường tùy theo đối tượng và thời gian nuôi được áp dụng như sau:

STT Đối tượng thủy sản Mức bồi thường (% theo Phụ lục 2)
Có chu kỳ nuôi Thời gian nuôi
1 6 tháng trở lên Từ 3 tháng trở lên 50%
Dưới 3 tháng 40%
2 4 - 6 tháng Từ 2 tháng trở lên 50%
Dưới 2 tháng 40%

Trường hợp có thể di chuyển: Mức bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này để làm căn cứ tính ra giá trị bồi thường.

Thủy sản nuôi không chuyên canh: Mức bồi thường tối đa bằng 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên canh.

b) Đối với sản xuất giống thủy sản

Chỉ bồi thường chi phí di chuyển, mức bồi thường bằng 20% giá vật nuôi là giống thủy sản thực tế, được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.