Điều 6. Tiêu chí về tổ chức nhân sự
1. Công chứng viên:
a) Về số lượng công chứng viên: 20 điểm.
Mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh được tính 05 điểm, mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính 2,5 điểm.
b) Về kinh nghiệm của công chứng viên hợp danh (tính theo từng công chứng viên hợp danh): 24 điểm.
Có thời gian công tác pháp luật từ 10 năm trở lên: 01 điểm.
Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng: 01 điểm.
Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên: 04 điểm (dưới 05 năm: 01 điểm; từ 05 năm đến dưới 10 năm: 02 điểm; từ 10 năm trở lên: 04 điểm).
Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính bằng 50% số điểm của công chứng viên hợp danh.
2. Nhân viên nghiệp vụ (tiếp nhận hồ sơ công chứng và hỗ trợ công chứng viên xử lý các công việc liên quan đến nghiệp vụ công chứng): 09 điểm.
Mỗi nhân viên nghiệp vụ được tính 03 điểm, cụ thể:
a) Về kinh nghiệm: 01 điểm.
Có Bằng Cử nhân Luật và có thời gian công tác pháp luật dưới 03 năm: 0,5 điểm.
Có Bằng Cử nhân Luật và có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên: 01 điểm.
b) Có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: 02 điểm.
3. Nhân sự phụ trách kế toán, công nghệ thông tin, lưu trữ: 06 điểm.
a) Có nhân sự: 0,5 điểm/nhân sự.
b) Nhân sự phụ trách kế toán, công nghệ thông tin, lưu trữ có văn bằng, chứng chỉ phù hợp chuyên môn: 0,5 điểm/nhân sự.
c) Thời gian công tác chuyên môn: 01 điểm.
Có thời gian công tác chuyên môn dưới 03 năm: 0,5 điểm;
Có thời gian công tác chuyên môn từ 03 năm trở lên: 01 điểm.
4. Giấy tờ chứng minh cho các tiêu chí quy định tại Điều này tương ứng của từng nhân sự là: Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật, chuyên môn.