vanban.org

Điều 19. Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán — Quyết định 02/2020/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2023 Thay thế: 08/2023/QĐ-KTNN · 29/05/2023
Kiểm toán nhà nước Ban hành 16/10/2020 Hiệu lực 30/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 10/2025/QĐ-KTNN
Quyết định số 08/2023/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 08/2023/QĐ-KTNN
Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 02/2020/QĐ-KTNN
13/07/202308/2023/QĐ-KTNNThay thế Đang xem 30/11/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 08/2016/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-KTNN › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán

1. Đoàn kiểm toán gửi dự thảo báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán trưởng, đồng thời báo cáo tóm tắt những kết quả quan trọng cho Tổng Kiểm toán nhà nước biết để chỉ đạo (trước khi tổ chức xét duyệt ít nhất 07 ngày làm việc).

2. Kiểm toán trưởng thành lập Tổ thẩm định để thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán. Tổ thẩm định và Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán có trách nhiệm thẩm định, kiểm soát dự thảo Báo cáo kiểm toán trước khi Kiểm toán trưởng tổ chức họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán.

Nội dung kiểm soát, thẩm định theo quy định về trình tự lập, thẩm định xét duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, trong đó gồm một số nội dung chủ yếu sau:

a) Kết quả thực hiện KHKT tổng quát đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt về mục tiêu, nội dung, trọng yếu, phạm vi, giới hạn, đơn vị được kiểm toán, thời hạn kiểm toán,…

b) Kết quả thực hiện các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Kiểm toán nhà nước (nếu có).

c) Tính đầy đủ, thích hợp của các bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán.

d) Tính đúng đắn, đầy đủ và chính xác của số liệu; tính hợp lý, hợp pháp của những đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị và tính khả thi của những kiến nghị kiểm toán.

đ) Việc tuân thủ các yêu cầu về báo cáo kiểm toán quy định trong Hệ thống CMKTNN.

e) Tuân thủ mẫu báo cáo kiểm toán về kết cấu, nội dung báo cáo kiểm toán; tính hợp lý, chặt chẽ trong trình bày báo cáo, văn phạm và lỗi chính tả.

g) Việc tuân thủ quy định về tài liệu, hồ sơ của cuộc kiểm toán.

Bộ phận được giao thẩm định, kiểm soát phải lập báo cáo thẩm định, kiểm soát trình Kiểm toán trưởng.

3. Kiểm toán trưởng tổ chức họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán

a) Kiểm toán trưởng phải hoàn thành việc xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán theo quy định. Nội dung, kết quả họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán được phản ánh vào biên bản họp xét duyệt báo cáo kiểm toán theo mẫu quy định.

b) Trưởng đoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo kết luận của Kiểm toán trưởng tại cuộc họp xét duyệt báo cáo kiểm toán. Trong trường hợp còn có các ý kiến khác với ý kiến kết luận của Kiểm toán trưởng, thì Trưởng đoàn được quyền bảo lưu ý kiến theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.

c) Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với cuộc kiểm toán tổ chức soát xét việc bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán trước khi Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán.

d) Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước dự thảo báo cáo kiểm toán đã được hoàn chỉnh kèm theo các hồ sơ trình và tài liệu có liên quan theo quy định; đồng thời gửi các vụ chức năng kiểm soát, thẩm định trước ngày xét duyệt ít nhất 07 ngày.