vanban.org

Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 18/08/2020
Quảng Ninh Ban hành 18/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 02/2019/QĐ-UBND
29/08/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 1216/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1216/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1690/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 8 Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 2699/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 1690/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm

Thực hiện theo qui định tại Điều 4 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

“1. Không dạy thêm học thêm đối với học sinh được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.

4. Đối với giáo viên đang dạy học tại các trường:

a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;

b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.”