vanban.org

Điều 3. Tiêu chí xây dựng mức giá và mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3344/QĐ-UBND · 05/06/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/03/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 02/2019/QĐ-UBND
01/07/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 14/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí xây dựng mức giá và mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Tiêu chí phân loại mức thu

a) Phân loại hạng chợ: Theo quy mô hoạt động chợ hạng 1, 2 và 3 (Căn cứ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ).

b) Về vị trí: Vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế cao sẽ đóng mức phí cao hơn; bao gồm: Kiot, vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3.

Vị trí 1, Kiot: Các quầy sạp, kiot nằm ở vị trí thuận lợi, đông người qua lại, nằm trên trục giao thông chính của chợ.

Vị trí 2: Các quầy sạp còn lại ngoài vị trí 1 và vị trí 3.

Vị trí 3: Là các điểm kinh doanh tại các vị trí không thuận lợi gồm góc khuất của chợ, ít người qua lại, không nằm trên trục giao thông chính của chợ.

Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ căn cứ tình hình thực tế tại chợ tổ chức thống kê, xác định từng loại vị trí kinh doanh trình Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để áp dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

c) Hệ số giảm: đối với các chợ ở nông thôn, không đạt một trong những tiêu chí về tính sầm uất quy định tại khoản 1 điều 2, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, áp dụng giảm mức thu theo hệ số từ 0,7 (không phẩy bảy) đến 0,9 (không phẩy chín).

Riêng huyện Côn Đảo áp dụng theo vùng hải đảo, hệ số 0,7 (không phẩy bảy) so với mức thu theo khoản 2 Điều này.

2. Mức thu

    Hạng chợ Mức giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (ĐVT: đồng) (chưa bao gồm thuế VAT)
Kiot (m2/tháng) Vị trí 1 (m2/tháng) Vị trí 2 (m2/tháng) Vị trí 3 (m2/tháng) Không có chỗ ngồi cố định (chỗ/lượt/ngày)
1 120.000 120.000 80.000 55.000 9.000
2 80.000 98.000 70.000 36.000 7.000
3 60.000 80.000 42.000 30.000 5.000

3. Lộ trình áp dụng mức giá như sau

a) Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2019: Áp dụng thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) so với mức giá quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020: Áp dụng thu bằng 80% (tám mươi phần trăm) so với mức giá quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Từ ngày 01/01/2021 trở đi: Áp dụng thu bằng 100% (một trăm phần trăm) so với mức giá quy định tại khoản 2 Điều này.

d) Đối với các quầy sạp có diện tích lớn (từ 50m2 trở lên) tại chợ Bà Rịa, mức giá tính theo hệ số giảm so với mức giá quy định như sau:

Diện tích thuê từ 50m2- 100m2        : áp dụng hệ số 0,8 (không phẩy tám);

Diện tích thuê từ 101m2 - 300m2     : áp dụng hệ số 0,5 (không phẩy năm);

Diện tích thuê từ 301 m2 - 1.000m2 : áp dụng hệ số 0,4 (không phẩy bốn);

Diện tích thuê từ 1.000m2 trở lên     : áp dụng hệ số 0,3 (không phẩy ba).

đ) Đối với các quầy sạp tại các chợ đã thực hiện việc chuyển nhượng theo hình thức đấu giá sử dụng ổn định nhiều năm (đã trả tiền cho cả thời gian sử dụng) và cho thuê dài hạn, thì tiếp tục áp dụng cho đến khi hết thời hạn chuyển nhượng hoặc hết thời hạn hợp đồng. Mức thu để duy trì hoạt động đối với các quầy sạp này bằng 35% (ba mươi lăm phần trăm) mức thu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.