Điều 4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
Mức thu áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển (do tình hình thực tế về điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố và phù hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về khung giá cho thuê mặt nước; Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố) các vị trí, khu vực thuộc địa phận hành chính thành phố Hải Phòng tại Điều 3 Quy định này được quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển như sau:
| Nhóm |
Các quận, huyện khác (trừ huyện Cát Hải) (đồng/ha/năm) |
Huyện Cát Hải, (đồng/ha/năm) |
| Nhóm 1 | 3.000.000 | 3.000.000 |
| Nhóm 2 | 7.000.000 | 4.000.000 |
| Nhóm 3 | 6.000.000 | 5.000.000 |
| Nhóm 4 | 7.000.000 | 6.000.000 |
| Nhóm 5 | 7.500.000 | 7.500.000 |
| Nhóm 6 | 6.000.000 | 5.000.000 |
- Đối với sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét (Nhóm 5): Khi Nhà nước điều chỉnh khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh.
- Trường hợp ranh giới tiếp giáp giữa địa bàn cấp huyện với địa bàn các địa phương khác thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo mức thu trung bình với mức thu của địa phương giáp ranh. Việc xác định phân ranh giới khu vực biển giữa các địa phương do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân định cụ thể.