vanban.org

Điều 3. Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ — Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2019 Thay thế: 09/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Cần Thơ Ban hành 23/03/2017 Hiệu lực 04/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định cơ quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ · 02/2017/QĐ-UBND
18/09/201909/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, đối tượng quản lý như sau:

STT Loại hình và quy mô quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
1 Đối với lĩnh vực trồng trọt
a Cơ sở trồng trọt có quy mô từ 1.000 m2 trở lên
b Cơ sở trồng trọt có quy mô dưới 1.000 m2, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường
2 Đối với lĩnh vực chăn nuôi
a Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn từ 100 con đối với gia cầm trở lên; heo thịt 20 con; trâu, bò 05 con; dê, cừu 10 con; thỏ 50 con trở lên
b Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn dưới 100 con đối với gia cầm; heo thịt dưới 20 con; trâu, bò dưới 05 con; dê, cừu dưới 10 con, thỏ dưới 50 con, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường
3 Đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
  Cơ sở nuôi trồng thủy sản ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở nuôi lồng, bè đặt trên sông và cơ sở nuôi trên bể, vèo, mùng đặt trong ao có cung cấp sản phẩm ra thị trường
4 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh muối ban đầu nhỏ lẻ