vanban.org

Điều 8. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 02 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 27/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023
Phú Thọ Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 19/2024/NQ-HĐND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ · 02 /2016/QĐ-UBND
01/01/202427/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1.       Định mức chi hoạt động của các Hội đồng:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Theo 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Định mức chi tối đa
Cấp tỉnh Cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN        
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ Hội đồng   100% 50%
  Chủ tịch hội đồng   1000 1000 500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   800 800 400
  Thư ký hành chính   300 300 150
  Đại biểu được mời tham dự   200 200 100
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu   100% 50%
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   300 300 150
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện   500 500 250
2 Chi tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN        
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng   70% 35%
  Chủ tịch hội đồng   1500 1.000 500
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1000 700 350
Thư ký hành chính   300 200 100
Đại biểu được mời tham dự   200 140 70
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu   70% 35%
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500 350 170
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện   700 490 240
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN     70% 35%
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700 490 240
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 500 350 170
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300 200 100
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200 140 70
4 Chi đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN        
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ   70% 35%
  Chủ tịch hội đồng   1500 1.000 500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1000 700 350
  Thư ký hành chính   300 200 100
  Đại biểu được mời tham dự   200 140 70
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu   70% 35%
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500 350 170
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện   700 490 240

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập:

a) Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

b) Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.        

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Dự toán chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN được quy định tại khoản 1 Điều này.