vanban.org

Điều 1. Quyết định về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016 và năm 2017 như sau: — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 26/06/2020
Hà Giang Ban hành 02/02/2016 Hiệu lực 12/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về mức thu và quản lý Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017 · 02/2016/QĐ-UBND
10/07/202021/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quyết định về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016 và năm 2017 như sau:

1. Về mức thu Phí chợ (Chi tiết theo phụ lục đính kèm).

a) Tại khoản 1, khoản 2 (trừ đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất, tự tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp); điểm a Khoản 3 và điểm a Khoản 4 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Mức thu bằng 80% mức thu tối đa.

b) Tại khoản 2, điểm b Khoản 3 và đối tượng là hộ nông dân tự sản xuất, tự tiêu thụ tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang gồm: Mức thu bằng 100% mức thu tối đa.

c) Tại điểm b Khoản 4 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về phí chợ, mức thu như sau:

- Đối với đối tượng bán dê: Bằng 80% mức thu tối đa.

- Đối với đối tượng bán gia súc khác: Tại chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang bằng 42%; địa bàn còn lại bằng 30% mức thu tối đa.

d) Đối với chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh: Mức thu phí chợ tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu quy định tại điểm a, b, c.   

2. Quản lý nguồn thu

Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Quy định về phí chợ.

3. Sử dụng và quyết toán nguồn thu phí chợ được để lại cho đơn vị tổ chức thu

a) Sử dụng tiền phí chợ

- Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định.

- Chi quản lý tại đơn vị: Vật tư văn phòng, điện, nước, thông tin liên lạc, họp bàn, hội nghị tổng kết, sửa chữa cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị...

- Chi cho các hoạt động tổ chức thu.

- Chi bảo trì, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn chợ.

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Quản lý và quyết toán các khoản thu, chi hoạt động của đơn vị tổ chức thu:

- Đối với Ban quản lý chợ: Thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo toàn bộ hoặc tự đảm bảo một phần hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Đối với Tổ quản lý chợ: Do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm tại các chợ thuộc xã quản lý. Xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán, quyết toán và báo cáo tài chính riêng đối với các khoản thu, chi do Tổ quản lý chợ thực hiện theo quy định về Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.

- Đối với chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán; phí, lệ phí và các Luật thuế hiện hành.