vanban.org

Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016
Hà Giang Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang ________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung mọt số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 137/TTr-UBND ngày 27/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Báo cáo thẩm tra số 141/BC-BPC ngày 07/12/2015 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí, 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng nộp phí chợ:

a) Các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ; các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào chợ và bán hàng trên phương tiện vận tải tại các chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b) Không áp dụng đối với đối tượng mua hoặc thuê địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

2. Mức thu phí chợ:

a)  Mức thu phí chợ: Tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Đối với đối tượng không trực tiếp sản xuất nông sản, buôn bán hàng nông sản thì áp dụng mức thu đối với đối tượng kinh doanh, buôn bán khác.

c) Đối với chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng chợ: Mức thu phí tối đa không quá 02 lần mức thu phí chợ quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này.

3. Đơn vị tổ chức thu phí chợ: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh quản lý chợ.

4. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí chợ:

a) Đối với chợ do Ban quản lý, tổ quản lý chợ quản lý:

 - Đối với chợ hạng 1, hạng 2 và hạng 3 được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố: Mức trích cho đơn vị tổ chức thu là 60% tổng số phí chợ thu được, 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Đối với chợ hạng 3 không đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố: Mức trích cho đơn vị tổ chức thu là 80% tổng số phí chợ thu được, 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Đối với chợ gia súc độc lập: Mức trích cho đơn vị tổ chức thu là 80% tổng số phí chợ thu được, 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

b) Chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh quản lý chợ thực hiện theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

c) Việc sử dụng, quản lý tiền phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015.

Thay thế các nội dung có liên quan đến Phí chợ quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc ban hành quy định thu các loại phí.

Điều 3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động dưới 20% (theo niên giám thống kê), giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu phí chợ sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; khi có sự thay đổi của quy định pháp luật về phí chợ hoặc chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu phí cho phù hợp.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVI - Kỳ họp thứ 16 thông qua./.

Phụ lục MỨ

Mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh hà giang

(Kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT Đối tượng nộp phí chợ Đơn vị tính Mức thu phí tối đa
Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang Các địa bàn còn lại
I  CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ      
1  Đối với đối tượng kinh doanh cố định, thường xuyên không mua hoặc không thuê địa điểm kinh doanh tại chợ      
a  Vị trí 1:  Điểm kinh doanh thuận lợi nhất có mặt tiền hướng đường chính hoặc có mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ      
  - Chợ hạng 1 đồng/m2/tháng 112.000 98.000
  - Chợ hạng 2 đồng/m2/tháng 98.000 84.000
  - Chợ hạng 3:      
  + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố đồng/m2/tháng 84.000 70.000
  + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố đồng/m2/tháng 49.000 35.000
b  Vị trí 2:  Điểm kinh doanh thuận lợi có một đường nội bộ nhánh hoặc có mặt tiền đường nội bộ trong nhà chính của chợ      
    - Chợ hạng 1 đồng/m2/tháng 96.000 84.000
    - Chợ hạng 2 đồng/m2/tháng 84.000 72.000
    - Chợ hạng 3:      
   + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố đồng/m2/tháng 72.000 60.000
   + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố đồng/m2/tháng 42.000 30.000
c  Vị trí 3: là các vị trí còn lại trong chợ      
  - Chợ hạng 1 đồng/m2/tháng 80.000 70.000
  - Chợ hạng 2 đồng/m2/tháng 70.000 60.000
  - Chợ hạng 3:      
  + Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố đồng/m2/tháng 60.000 50.000
  + Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố đồng/m2/tháng 35.000 25.000
2 Đối với đối tượng kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ, bao gồm chợ họp theo phiên      
a Chợ hạng 1 đồng/hộ/ngày 30.000 25.000
TT Đối tượng nộp phí chợ Đơn vị tính Mức thu phí tối đa
Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang Các địa bàn còn lại
b Chợ hạng 2      
  Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp đồng/hộ/ngày 25.000 20.000
  Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác   đồng/hộ/ngày 20.000 15.000
  Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ đồng/hộ/ngày 4.000 3.000
c Chợ hạng 3      
  Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp  đồng/hộ/ngày 20.000 15.000
  Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác  đồng/hộ/ngày 10.000 5.000
  Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất, tự tiêu thụ đồng/hộ/ngày 3.000 2.000
3  Đối với các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển ra, vào chợ và bán hàng tại chợ      
a Phương tiện vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ      
  - Xe thô sơ, xe mô tô đồng/lượt xe 5.000 3.000
  - Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn đồng/lượt xe 10.000 8.000
  - Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên đồng/lượt xe 20.000 16.000
b Bán hàng trên các phương tiện tại chợ      
  - Xe thô sơ, xe mô tô đồng/ngày/xe 30.000 20.000
  - Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn đồng/ngày/xe 60.000 40.000
  - Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên đồng/ngày/xe 120.000 80.000
4 Phí chợ đối với gia súc (trong chợ có khu vực bán gia súc; chợ gia súc độc lập; chợ phiên gia súc)      
a Đại gia súc đồng/con/ngày 40.000 30.000
b Gia súc đồng/con/ngày 12.000 10.000
II CHỢ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ KINH DOANH Mức thu phí tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu nêu trên
Mục lục Bấm để đi tới điều