Điều 8. Phương pháp tính cước
1. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly:
a) Khi vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.
Ví dụ: Vận chuyển 10 Tấn hàng bậc 1, cự ly 20km, trên đường loại 1. Tính cước cơ bản như sau:
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 20Km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 1.168đồng/Tấn.Km. Giá cước vận chuyển cơ bản là: 1.168 đồng/Tấn.Km x 20Km x 10 Tấn = 233.600 đồng;
b) Khi vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.
Ví dụ: Vận chuyển 10 Tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 50km (trong đó: 20Km đường loại 1; 20Km đường loại 3; 10 Km đường loại 5). Tính cước cơ bản như sau:
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 50Km, hàng bậc 1, đường loại 1 để tính giá cước cho 20 Km đường loại 1:
743 đồng/Tấn.Km x 20Km x 10 Tấn = 148.600 đồng.
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 50Km, hàng bậc 1, đường loại 3 để tính giá cước cho 20 Km đường loại 3:
1.299 đồng/Tấn.Km x 20Km x 10 Tấn = 259.800 đồng.
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 50Km, hàng bậc 1, đường loại 5 để tính giá cước cho 10 Km đường loại 5:
2.731 đồng/Tấn.Km x 10Km x 10 Tấn = 273.100 đồng.
Tổng cộng giá cước vận chuyển cơ bản toàn chặng là:
148.600 đồng + 259.800 đồng + 273.100 đồng = 681.500 đồng.
2. Vān chuyén háng bāc 2, bāc 3, bāc 4 āp dung tinh cuoc theo háng bāc 1 sau do nhān vói hé só don giá tāng thém quy dinh tai diēm a, diēm b, diēm c, Khoàn 2, Dièu 7 Quy dinh nay.
3. Vān chuyén nhieu bāc häng tren nhieu loai duong thi chia ra theo tung bāc häng va tung loai duong de tinh cuoc vān chuyén.
4. Truong hop vān chuyénHang hóa có quy dinh tāng thém hoac giam tru cuoc theo quy dinh tai Dieu 9 cua Quy dinh nay thi sau khi tinh cuoc co ban xong, tiep tuc nhān voi hé so tāng thém hoac hé so giam tru de duoc cuoc vān chuyén toan chang.