vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2021 Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 04/06/2021
Đà Nẵng Ban hành 05/01/2016 Hiệu lực 15/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2016/QĐ-UBND
18/06/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý việc thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm của thành phố trước ngày 15 tháng 10 của năm trước và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt.

- Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của thành phố, tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố và trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường; biên tập, phát hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của thành phố.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng phối hợp với các đơn vị có liên quan để thu thập, tiếp nhận, xử lý, xây dựng, quản lý, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phố; phục vụ các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu, thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định; ký kết hợp đồng dịch vụ thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

- Hướng dẫn, tập huấn các nghiệp vụ về quản lý, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các cơ quan liên quan trên địa bàn thành phố

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:

a) Xác định những dữ liệu về tài nguyên và môi trường có liên quan đến ngành, tổ chức cần thu thập phù hợp với nội dung và nhiệm vụ của ngành; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường; bảo quản, bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập, được cung cấp theo quy định;

b) Thu thập, xử lý, giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt, theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Tiếp nhận dữ liệu tài nguyên và môi trường, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành;

d) Quản lý, khai thác sử dụng và đảm bảo tính thống nhất về dữ liệu do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

3. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện

Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn; cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng theo quy định.