vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2021 Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 04/06/2021
Đà Nẵng Ban hành 05/01/2016 Hiệu lực 15/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2016/QĐ-UBND
18/06/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu độ Tối mật.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu độ Mật.

3. Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu trừ các tài liệu quy định ở Khoản 1, Khoản 2 của Điều này.

4. Đối với việc cung cấp sử dụng dữ liệu của các tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài theo các quy định của pháp luật hiện hành.