vanban.org

Điều 5. Các hoạt động ngành nghề nông thôn — Quyết định 02 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2019
An Giang Ban hành 13/01/2016 Hiệu lực 23/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02 /2016/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang · 02 /2016/QĐ-UBND
08/11/201952/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các hoạt động ngành nghề nông thôn

Các hoạt động ngành nghề nông thôn trong Quy định này được quy định theo Điều 3 Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, cụ thể như sau:

1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ.

3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

4. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

5. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.

6. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

7. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.