vanban.org

Điều 16. Hồ sơ xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống — Quyết định 02 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2019
An Giang Ban hành 13/01/2016 Hiệu lực 23/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02 /2016/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang · 02 /2016/QĐ-UBND
08/11/201952/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống bao gồm

a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu tại Phụ lục 1);

b) Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có);

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa, dân tộc của nghề truyền thống.

c) Bản sao giấy công nhận nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Số lượng hồ sơ được lập thành 4 bộ.

2. Hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề bao gồm

a) Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất (theo mẫu tại Phụ lục 2);

b) Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của nhà nước có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; bản sao các giấy chứng nhận đã đạt giải (có công chứng) trong các cuộc thi, triển lãm (nếu có);

Số lượng hồ sơ được lập thành 4 bộ.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm

a) Các văn bản quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này.

b) Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Quy định này. Nếu chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Quy định này.

c) Những làng có các hoạt động ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều 5 Quy định này chưa đạt tiêu chuẩn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 của tiêu chí công nhận làng nghề, hồ sơ gồm:

- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã;

- Bản sao có công chứng các giấy chứng nhận huy chương đã đoạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có).

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa, dân tộc của nghề truyền thống.

- Bản sao giấy công nhận nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của nhà nước có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Số lượng hồ sơ được lập thành 4 bộ.