vanban.org

Điều 9. Kê khai giá — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 81/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Tiền Giang Ban hành 20/01/2015 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 81/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh · 02/2015/QĐ-UBND
01/01/201929/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 177/2013/NĐ-CP, bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;

b) Xi măng, thép xây dựng;

c) Than;

d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;

đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;

e) Giá dịch vụ tại cảng biển;

g) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;

h) Sách giáo khoa;

i) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

k) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;

l) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

m) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Thực hiện kê khai giá:

a) Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở quản lý ngành căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp.

b) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá theo quy trình quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

c) Sở Tài chính chủ trì cùng các sở quản lý ngành, các cơ quan liên quan và  Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá và phân công cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

d) Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá đối với dịch vụ khám chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tiếp nhận và hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai giá theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

3. Đối tượng thực hiện kê khai giá:

- Đối với cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn huyện (trừ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có tên trong danh sách theo Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang): thực hiện kê khai giá tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Đối với các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính đóng tại địa bàn tỉnh: thực hiện kê khai giá tại Sở Tài chính và các sở quản lý ngành theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

4. Cách thức thực hiện kê khai giá và quy trình tiếp nhận thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

5. Biểu mẫu kê khai giá: thực hiện kê khai giá theo biểu mẫu kê khai giá quy định tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC.