vanban.org

Điều 5. Đăng ký giá — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 81/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Tiền Giang Ban hành 20/01/2015 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 81/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh · 02/2015/QĐ-UBND
01/01/201929/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký giá

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019
Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

1. Thực hiện đăng ký giá để bình ổn giá:

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

a) Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá theo quy định gửi Sở Tài chính hoặc các sở quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

b) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá theo quy trình quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC;

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

c) Sở Tài chính chủ trì cùng các sở quản lý ngành, các cơ quan liên quan và  Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đăng ký giá và phân công cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

2. Cơ quan tiếp nhận đăng ký giá:

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

a) Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

b) Sở Công Thương tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

c) Sở Y tế tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

3. Đối tượng thực hiện đăng ký giá:

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

a) Đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang thực hiện đăng ký giá tại Sở Tài chính và các sở quản lý ngành theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

b) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: thực hiện đăng ký giá tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

4. Biểu mẫu đăng ký giá: thực hiện đăng ký giá theo biểu mẫu đăng ký giá quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC.