vanban.org

Điều 5. Bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản . — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 09/01/2015 Hiệu lực 19/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 02/2015/QĐ-UBND
19/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An · 63/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản .

1. UBND tỉnh Nghệ An có chính sách bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là các loại thủy sản đang có nguy cơ tuyệt chủng như cá Sú vàng, tôm Hùm, ốc Tù Và và các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài có ý nghĩa khoa học. Khuyến khích nghiên cứu khoa học để có các biện pháp phù hợp nhằm phát triển nguồn lợi thủy sản, đầu tư sản xuất giống thủy sản để thả vào môi trường sống tự nhiên, tạo ra các vùng cư trú nhân tạo nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2. Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản theo Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. UBND tỉnh Nghệ An phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ công bố.

a) Danh mục các loài thủy sản đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam năm 2000 và các loài thủy sản cấm khai thác, danh mục các loài thủy sản cấm khai thác có thời hạn và thời gian cấm khai thác.

b) Các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng.

c) Chủng loại, kích cỡ tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác, mùa vụ khai thác.

d) Khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn.

e) Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh kế hoạch tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; nguồn kinh phí cần thiết để phục hồi, bảo vệ và tái tạo các loài thủy sản quý hiếm, các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng.