Điều 11. Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và thu hồi giấy phép khai thác thủy sản.
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác thủy sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tàu cá có tải trọng từ 0,5 tấn trở lên.
b) Có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá, đối với loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Có sổ Danh bạ thuyền viên đối với loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Thuyền trưởng, máy trưởng đối với các loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải các văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng.
g) Có nghành nghề khai thác và ngư cụ phù hợp với quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định tại Quyết định này.
2. Không cấp giấy phép khai thác thủy sản trong các trường hợp sau đây:
a. Khai thác các loài thủy sản bị cấm, khai thác trong vùng cấm, trong thời gian cấm, khai thác bằng nghề bị cấm.
b. Khai thác các loài thủy sản thuộc danh mục các loài thủy sản mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công bố trữ lượng nguồn lợi các loài này đang bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Gia hạn giấy phép khai thác thủy sản:
Mỗi giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 12 tháng.
4. Cơ quan cấp và thu hồi giấy phép:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 53/2012/NĐ-CP.
5. Trường hợp thu hồi giấy phép khai thác thủy sản.
Các trường hợp thu hồi giấy phép thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Thông tư số 62/2008/TT-BNN.