vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cần Thơ Ban hành 09/01/2015 Hiệu lực 19/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
19/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. · 94/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng

1. Đối với danh hiệu thi đua:

a) Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến".

b) Tỷ lệ đề nghị công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp thành phố", không quá 50% trong số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 3 lần liên tục của cơ quan, đơn vị.

c) Tỷ lệ đề nghị công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 60% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trong cơ quan, đơn vị.

2. Đối với hình thức khen thưởng thành tích, công trạng (khen hàng năm)

a) Cơ sở đánh giá thế nào là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đối với tập thể phải được cấp ủy đảng công nhận chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh”. Đối với cá nhân phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

b) Không xem xét khen thưởng, đối với cá nhân là lãnh đạo mà trong năm đó đơn vị bị cơ quan cấp trên trực tiếp phê bình bằng văn bản. Đối với cá nhân là cấp phó được phân công theo dõi các lĩnh vực, trên cơ sở kết quả cụ thể của lĩnh vực đó, thủ trưởng đơn vị xem xét trình khen thưởng.

3. Đối với hình thức khen thưởng chuyên đề:

a) Khi Tổng kết các phong trào thi đua do thành phố phát động (trên cơ sở kế hoạch tổng kết đã được Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt), các cấp, ngành, đơn vị trình Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng theo tỷ lệ không quá 10% tập thể, 5% cá nhân tiêu biểu xuất sắc thuộc đối tượng xét (trực tiếp tham gia). Tối thiểu được đề nghị 01 tập thể, 01 cá nhân đủ tiêu chuẩn quy định. Riêng các phong trào do Bộ, ban ngành Trung ương phát động, số lượng và tiêu chuẩn khen thưởng căn cứ vào Kế hoạch của Bộ, ban ngành Trung ương. Một đối tượng trong một năm không đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng chuyên đề quá 02 lần.

b) Khi Tổng kết các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia, khu vực và thành phố; các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho tập thể, cá nhân (đối tượng trực tiếp tham gia thi, không là huấn luyện viên) đạt được Huy chương vàng hoặc giải nhất. Riêng các kỳ thi giải Quốc tế, Châu Á, Đông Nam Á; các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho tập thể, cá nhân (đối tượng trực tiếp tham gia thi đấu, không là huấn luyện viên) đạt Huy chương vàng, bạc, đồng hoặc hạng nhất, nhì, ba.

c) Khi Tổng kết thành tích tham gia đóng góp xã hội từ thiện; các cơ quan, đơn vị trình UBND thành phố khen thưởng cho tập thể có mức đóng góp từ 100 triệu đồng trở lên; cá nhân có mức đóng góp từ 50 triệu đồng trở lên.

d) Không khen Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho các đối tượng (tập thể, cá nhân) khi sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định khi không có kế hoạch sơ, tổng kết của Trung ương, địa phương; phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn,…và thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của cơ quan, đơn vị được giao.