vanban.org

Điều 1. Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau: — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 07/09/2021
Bình Phước Ban hành 15/01/2015 Hiệu lực 25/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 53/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 35/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 02/2015/QĐ-UBND
20/09/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

a) Đối với các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long là 1,25%.
b) Đối với các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản là 1%.

c) Đối với các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập là 0,5%.

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần công trình xây dựng trên mặt đất) có mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác định như sau:

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời gian sử dụng đất.

b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Điểm A Khoản này.

4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được quy định như sau:

a) Đối với thị xã Đồng Xoài đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 60% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

b) Đối với các huyện, thị xã: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Bình Long, Phước Long đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

5. Đơn giá thuê mặt nước

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 400.000 đồng/ha/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 1.000.000 đồng/ha/năm.