vanban.org

Điều 10. Ký văn bản — Quyết định 02/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2021/QĐ-UBND · 07/07/2021
Quảng Bình Ban hành 14/02/2014 Hiệu lực 24/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình · 02/2014/QĐ-UBND
07/07/202527/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/07/202116/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 24/02/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế công tác lưu trữ của tỉnh Quảng Bình · 25/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ký văn bản

1. Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức.

2. Quyền hạn, chức vụ, họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tất cả các văn bản do cơ quan, tổ chức mình ban hành. Các trường hợp ký thay (phải ghi KT.), ký thừa lệnh (phải ghi TL.), ký thừa uỷ quyền (phải ghi TUQ.), ký thay mặt (phải ghi TM.)

3. Không dùng bút chì, bút mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản.