Điều 20. Trường hợp tổ chức bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực tại Hội nghị ấp, khu vực
1. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì Hội nghị bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực:
Hội nghị bầu Trưởng ấp, Trưởng khu vực được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong ấp, khu vực tham dự.
2. Việc bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc Quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; Quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; Quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;
b) Tổ trưởng Tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng ấp, Trưởng khu vực đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước Hội nghị cử tri; Hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng ấp, Trưởng khu vực;
c) Tổ trưởng tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng ấp, Trưởng khu vực;
d) Đại diện Ban Công tác Mặt trận ấp, khu vực giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực do Ban Công tác Mặt trận ấp, khu vực đề cử và Chi ủy Chi bộ ấp, khu vực thống nhất theo quy trình quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 18 của Quy chế này. Tại hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;
đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành;
e) Tiến hành bầu Trưởng ấp, Trưởng khu vực:
- Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.
- Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu.
- Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.
Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của ấp, khu vực; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn ấp, khu vực.
Người trúng cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn ấp, khu vực.
Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.
g) Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng ấp, Trưởng khu vực, kèm theo biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
3. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn ấp, khu vực thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.
Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng ấp, Trưởng khu vực thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực lâm thời để điều hành hoạt động của ấp, khu vực cho đến khi bầu được Trưởng ấp, Trưởng khu vực mới.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng ấp, Trưởng khu vực mới. Quy trình bầu Trưởng ấp, Trưởng khu vực mới thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 của Quy chế này.