vanban.org

Điều 14. Cấp Giấy CNĐT nước ngoài — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 42/2017/QĐ-UBND · 12/10/2017
Phú Yên Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 06/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh · 42/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh · 02/2013/QĐ-UBND
01/11/201742/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp Giấy CNĐT nước ngoài

1. Phân chia thời gian giải quyết TTHC giữa các cơ quan

- Cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy CNĐT cho các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT: Thời gian giải quyết là 45 ngày: Trong đó, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 22 ngày, các cơ quan liên quan: 15 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 8 ngày.

- Cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy CNĐT cho dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Thời gian giải quyết là 40 ngày: Trong đó, thời gian giải quyết tại tỉnh là 23 ngày, cụ thể: tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 08 ngày, các cơ quan liên quan: 07 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 08 ngày.

- Thẩm tra cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy CNĐT, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Thời gian giải quyết là 23 ngày: Trong đó, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 ngày, các cơ quan liên quan 7 ngày, Văn phòng UBND tỉnh 8 ngày.

- Đăng ký mới hoặc điều chỉnh Giấy CNĐT, tạm ngừng thực hiện dự án đầu tư, giãn tiến độ thực hiện dự án: Thời gian giải quyết là 15 ngày: Trong đó, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 2 ngày, các cơ quan liên quan 5 ngày, Văn phòng UBND tỉnh 8 ngày.

- Chuyển nhượng dự án có vốn đầu tư nước ngoài: Thời gian giải quyết là 10 ngày: Trong đó, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 02 ngày, các cơ quan liên quan: 05 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 03 ngày.

- Đăng ký đổi Giấy CNĐT: Thời gian giải quyết là 7 ngày: Trong đó, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 03 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 04 ngày.

2. Quy trình tiếp nhận, lưu chuyển và giải quyết hồ sơ

1c
1c
1b
1b
1a
1a
Sở KH&ĐT (Lãnh đạo Sở)
Sở KH&ĐT (Lãnh đạo Sở)
Sở KH&ĐT (Phòng chuyên môn)
Sở KH&ĐT (Phòng chuyên môn)
Tổ chức, cá nhân
Tổ chức, cá nhân
Sở KH&ĐT (Bộ phận TN&TKQ)        QUẢiếp nhận và trả kết quả
Sở KH&ĐT (Bộ phận TN&TKQ)        QUẢiếp nhận và trả kết quả
              
  
   
 
 
   
2b
2b
   
2a
2a
 
 

Ghi chú:

- Quy trình tiếp nhận và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan: 1a, 1b, 1c, 1d.

- Quy trình tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan và trình UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) quyết định phê duyệt và giao lại cho tổ chức, cá nhân: 2a, 2b, 2c, 2d.

3. Trách nhiệm các cơ quan

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC về cấp Giấy CNĐT;

- Có trách nhiệm xem xét, thẩm tra; đồng thời có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành, lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết);

- Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xem xét thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định.

b) Cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan liên quan:

- Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan liên quan được lấy ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình, trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực mình quản lý.

c) Văn phòng UBND tỉnh: Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Văn phòng UBND Tỉnh trình UBND Tỉnh phê duyệt và chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho tổ chức, cá nhân.

4. Trả kết quả và thu phí, lệ phí

a) Trả kết quả:

- Trả kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận TN&TKQ;

- Kết quả của TTHC là Giấy CNĐT.

b) Thu phí, lệ phí: Không.