vanban.org

Điều 11. Phê duyệt Dự án đầu tư — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 42/2017/QĐ-UBND · 12/10/2017
Phú Yên Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 06/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh · 42/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh · 02/2013/QĐ-UBND
01/11/201742/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phê duyệt Dự án đầu tư

1. Phân chia thời gian giải quyết TTHC giữa các cơ quan

- Dự án nhóm A: 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 20 ngày, các cơ quan liên quan: 20 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 05 ngày).

- Dự án nhóm B: 34 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 15 ngày, các cơ quan liên quan: 15 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 04 ngày).

- Dự án nhóm C: 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 10 ngày, các cơ quan liên quan: 10 ngày, Văn phòng UBND tỉnh: 03 ngày).

2. Quy trình tiếp nhận, lưu chuyển và giải quyết hồ sơ

Ghi chú:

- Quy trình tiếp nhận và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan: 1a, 1b, 1c, 1d.

- Quy trình tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan và trình UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) quyết định phê duyệt và giao lại cho tổ chức, cá nhân: 2a, 2b, 2c, 2d.

3. Trách nhiệm của các cơ quan

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết trong trong việc thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư.

- Có trách nhiệm xem xét, thẩm định; đồng thời có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm b và lấy ý kiến các cơ quan liên quan.

- Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xem xét thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

b) Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan liên quan:

- Sở Công Thương: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, cơ khí, chế tạo máy, điện tử, luyện kim, và các công trình công nghiệp chuyên ngành khác (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng);

- Sở Xây dựng: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm A xây dựng một số dân dụng dưới 20 tầng; các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (bao gồm các công trình: Hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C xây dựng công trình thủy lợi, đê điều; cấp thoát nước khu dân cư ngoài đô thị; vệ sinh môi trường nông thôn; các công trình cấp thoát nước nuôi trồng thủy sản và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác;

- Sở Giao thông vận tải: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C xây dựng công trình giao thông, trừ đường trong đô thị;

- Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế thực hiện theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế;

- Đối với các cơ quan khác có liên quan: Trong quá trình thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu xét thấy cần thiết phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan thì có văn bản đề nghị nhưng phải nêu rõ nội dung đề nghị có ý kiến;

- Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, nếu các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực mình quản lý.

c) Văn phòng UBND tỉnh: Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định và chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho tổ chức, cá nhân.

4. Trả kết quả và thu phí, lệ phí

a) Trả kết quả:

- Trả Kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận TN&TKQ;

- Kết quả của TTHC là Quyết định phê duyệt dự án của UBND tỉnh.

b) Thu phí, lệ phí: Phí, lệ phí nộp tại Bộ phận TN&TKQ hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên.