vanban.org

Điều 4. Giá đất nông nghiệp — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2014 Thay thế: 41/2013/QĐ-UBND · 31/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 29/2013/QĐ-UBND · 06/11/2013
Đắk Lắk Ban hành 11/01/2013 Hiệu lực 21/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 21 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá và quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024 · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014 · 41/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2013 · 02/2013/QĐ-UBND
10/01/201441/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/201329/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 21/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2012 · 01/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 37/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh · 42/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh · 47/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất lâm nghiệp:

STT Loại đất Giá đất (đồng/m2)
1 Đất đỏ bazan 4.000
2 Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm, đỏ vàng 3.200
3 Đất xám 2.800
4 Đất xói mòn trơ sỏi đá 1.200
5 Đất khác (bao gồm các loại đất còn lại) 2.500

- Đối với đất lâm nghiệp nằm trong các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện được tính bằng 1,5 lần so với giá đất lâm nghiệp nêu trên tương ứng với từng loại đất.

2. Giá đất sản xuất nông nghiệp:

a) Giá đất sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

Số TT Hạng đất Giá đất (đồng/m2)
1 Hạng I 16.000
2 Hạng II 14.000
3 Hạng III 12.000
4 Hạng IV 10.000
5 Hạng V 8.000
6 Hạng VI 6.000

b) Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) được tính bằng 2,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và tương ứng với từng hạng đất;

c) Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn thuộc huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) được tính bằng 2 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và tương ứng với từng hạng đất;

d) Giá đất sản xuất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn hoặc liền kề khu dân cư nông thôn thuộc các xã ở các huyện, thị xã (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và tương ứng với từng hạng đất;

Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

3. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

Vị trí đất Đất thuận lợi (đồng/m2) Đất không thuận lợi (đồng/m2)
Các phường, thị trấn 6.000 5.000
Các xã 5.000 4.000

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

4. Đối với đất ao, hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư tại đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp hạng cao nhất.

5. Giá đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ được tính bằng 80% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất của hạng cao nhất.