vanban.org

Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quyết định giá. — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2015 Thay thế: 26/2015/QĐ-UBND · 15/07/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 02/2011/QĐ-UBND
25/07/201526/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 20/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quyết định giá.

1. Cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan được phân công hướng dẫn xây dựng phương án giá trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính cụ thể như sau:

a) Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế: Sở Giao thông Vận tải xây dựng phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

b) Giá bán báo Thừa Thiên Huế: Ban biên tập báo xây dựng phương án giá, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

c) Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

d) Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ: Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

đ) Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế: Ủy ban Nhân dân các huyện lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính nhưng mức giá bán lẻ không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

e) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Ban dân tộc phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

g) Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích khác; Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

h) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2004 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn quản lý giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước”.

i) Giá cụ thể các loại đất hàng năm Sở Tài nguyên và môi trường lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

k) Giá đất khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất hoặc để tính lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp mà giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định để áp giá cho chính sách này chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường: Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

l) Giá bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định để áp giá cho chính sách này chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường: Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư lập phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

m) Trường hợp cần thiết UBND tỉnh quyết định một số mặt hàng về giá.

2. Cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan được phân công hướng dẫn theo phân cấp của Ủy ban Nhân dân tỉnh và các văn bản khác có liên quan quyết định hoặc xây dựng phương án giá trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cụ thể như sau:

a) Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước chung trên địa bàn tỉnh, giá giao đất có thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá; Sở Tài chính xác định giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định.

b) Giá giao đất có thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho các tổ chức theo hình thức đấu giá; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định.

c) Giá giao đất có thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng phương án giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định (đối với quỹ đất do tỉnh quản lý), UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế xây dựng phương án giá và quyết định phương án giá (đối với quỹ đất do UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế quản lý).

d) Giá cho thuê mặt nước của từng dự án: Sở Tài chính xác định giá trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định. Riêng đối với Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô do Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô quyết định.

đ) Giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất: Giám đốc Sở Tài chính quyết định.

e) Giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất: Phòng Tài chính kế hoạch xác định giá trình Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế quyết định.