Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1223/2006/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh; các quy định tại các văn bản khác của UBND tỉnh trái với các nội dung tại Quyết định này đều bãi bỏ. — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/07/2015
Thay thế: 26/2015/QĐ-UBND · 15/07/2015
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" .
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp triển khai thực hiện theo đúng quy định tại quyết định này.
Điều 3
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá
Điều 3. Nội dung và thẩm quyền quản lý nhà nước về giá
Chương II — BÌNH ỔN GIÁ THỊ TRƯỜNG
Điều 4. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá
Điều 6. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá và thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá
Chương III — ĐỊNH GIÁ
Điều 8. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá gồm
Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quyết định giá.
Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Điều 12. Điều chỉnh mức giá do UBND tỉnh quyết định giá
Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ
Điều 13. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá
Điều 14. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá
Điều 15. Kết quả hiệp thương giá
Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá
Điều 17. Thủ tục và trình tự hiệp thương giá
Chương V — THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 18. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
Điều 19. Các quy định khác về thẩm định giá
Chương VI — KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 20. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 21. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 22. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 23. Các hình thức xử lý
Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Chương VII — ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 25. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá
Điều 26. Đối tượng và thời điểm thực hiện đăng ký giá
Điều 27. Hình thức, nội dung và biểu mẫu đăng ký giá
Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
Chương VIII — KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 29. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá
Điều 30. Đối tượng, thời điểm thực hiện kê khai giá
Điều 31. Hình thức, nội dung kê khai giá và Biểu mẫu kê khai giá
Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương IX — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 33. Chống bán phá giá, liên kết độc quyền về giá
Điều 34. Kiểm tra, thanh tra giá
Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
Phụ lục II. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá
Phụ lục III. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
Phụ lục IV. Hồ sơ phương án giá
Phụ lục V. Hồ sơ hiệp thương giá
Phụ lục VI. Biểu mẫu đăng ký giá
Phụ lục VII. Biểu mẫu kê khai giá
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy