vanban.org

Điều 8. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2018/QĐ-UBND · 26/03/2018
Bình Định Ban hành 14/01/2011 Hiệu lực 24/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định · 02/2011/QĐ-UBND
04/04/201812/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng tàu cá có trọng tải từ 0,5 tấn khai thác thủy sản trên các vùng khai thác thủy sản đều phải có Giấy phép khai thác thủy sản do Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp.

2. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác thủy sản sau:

a. Sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất hoặc chất độc để khai thác thủy sản tại các vùng ven biển, vùng lộng và vùng khơi.

b. Xả, thải, để rò rỉ dầu, chất thải, chất độc tại các vùng nước neo đậu tàu thuyền và các vùng biển khai thác thủy sản.

c. Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, bưu chính viễn thông và các quy định pháp luật khác có liên quan.

d. Vi phạm các quy định về bảo tồn, quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển, đảo và các khu vực mà tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê mặt nước ven biển, đảo để nuôi trồng thủy sản.

e. Nghiêm cấm tàu cá ngoài tỉnh có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ. Trừ trường hợp có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

3. Trong quá trình hoạt động tại các vùng khai thác thủy sản trên vùng biển Bình Định, các tàu cá phải tuân thủ các quy định sau:

a. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.

 b. Mang theo trên tàu đầy đủ các giấy tờ sau đây: (bản chính)

 - Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trừ tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn;

 - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (đối với tàu cá theo quy định của phải có);

 - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định phải có). Đối với trường hợp tàu cá đã thế chấp vay vốn tại ngân hàng thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được ngân hàng đó xác nhận.

 - Sổ danh bạ thuyền viên, sổ thuyền viên tàu cá theo quy định. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không có sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân.

 -  Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá (đối với loại tàu cá theo quy định phải có).

c. Ghi chép nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản theo quy định.

4. Quy định về công suất tàu cá và các vùng khai thác thủy sản trên vùng biển Bình Định theo các nguyên tắc sau:

a. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi và vùng biển cả, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng;

b. Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV khai thác hải sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng biển cả.

c. Tàu cá lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi và vùng biển cả;

Tàu cá có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy đăng ký tại Bình Định thì chỉ được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh. Trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và tỉnh Quảng Ngãi có thỏa thuận riêng với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc cho phép loại tàu cá này của tỉnh Bình Định vào khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ của tỉnh Quảng Ngãi và Phú Yên.

d. Các tàu làm nghề: lưới vây cá nổi nhỏ, mành, trũ, lưới rê 2,3,5, câu bã và nghề khai thác nhuyễn thể, nghề khai thác tôm hùm giống không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng.

đ. Ngoài quy định về công suất máy chính của tàu, tàu khai thác hải sản còn phải đáp ứng đầy đủ quy định về đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động trên từng vùng biển.

e. Tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi phải được đánh dấu để nhận biết theo quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi.

5. Quy định về số đăng ký tàu cá tại Bình Định

Số đăng ký tàu cá được viết hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng ký ở bên mạn phía mũi tàu thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin hoặc vách buồng ngủ, nếu tàu không có cả ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất kỳ vị trí nào của thân tàu nơi dễ nhìn thấy nhất.

Số đăng ký tàu cá ghi trên tàu nhằm thể hiện tàu cá của các huyện, thành phố trong tỉnh và nhóm công suất của tàu để nhận biết tàu cá hoạt động ở vùng ven biển, vùng lộng, vùng khơi.

Số đăng ký tàu cá gồm ba nhóm :

a. Nhóm thứ nhất : BĐ là thể hiện tàu cá đăng ký tại tỉnh Bình Định.

b. Nhóm thứ hai : Gồm 5 chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999 

- Đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên, quy ước có số thứ nhất là 9, số thứ hai là số đại diện cho huyện, thành phố có tàu đăng ký, ba số còn lại theo thứ tự đăng ký.

- Đối với tàu cá lắp máy có công suất dưới 20 CV quy ước số thứ nhất là 0, số thứ hai là số đại diện cho huyện, thành phố có tàu đăng ký, ba số còn lại theo thứ tự đăng ký.

- Đối với tàu cá lắp máy có công suất từ 20 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa quy ước số thứ nhất là số đại diện cho huyện, thành phố có tàu đăng ký, bốn số còn lại theo thứ tự đăng ký.

- Số đại diện cho huyện, thành phố có tàu cá đăng ký theo thứ tự từ phía Nam ra phía Bắc của tỉnh quy định như sau:

+ Số 1 thể hiện tàu cá đăng ký tại thành phố Quy Nhơn.

+ Số 2 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Tuy Phước.

+ Số 3 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Phù Cát.

+ Số 4 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Phù Mỹ.

+ Số 5 thể hiện tàu cá đăng ký tại huyện Hoài Nhơn.

Các huyện khác: do tàu thuyền nghề cá chủ yếu tập trung ở 5 huyện nên ở các huyện khác trong tỉnh có rất ít tàu nên không đặt trong quỹ số mà chỉ đưa vào ở huyện liền kề gần nhất tính từ phía Bắc tỉnh vào.

c. Nhóm thứ ba : TS là chữ viết tắt của từ thủy sản

5. Các nghề và loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong một số vùng khai thác thủy sản :

a. Vùng biển ven bờ cấm các nghề : lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực); các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính từ 20 CV trở lên ngoại trừ các tàu được quy định tại điểm d khoản 4 điều này.

Tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác không được vượt quá 200W với nghề rớ (vó cất lưới bằng trục quay tay), 500W với nghề câu mực.

b. Vùng lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc từ 90 CV trở lên ngoại trừ các tàu được quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị  khai thác làm các nghề lưới vây, vó, mành, câu mực, pha xúc không vượt quá 5000W ; công suất của mỗi bóng đèn dùng trong nghề pha xúc không vượt quá 2000W và vị trí lắp đặt đèn pha phải cách mặt nước trên 1,2 m; khoảng cách giữa điểm đặt cụm sáng với các cụm chà rạo hoặc nghề cố định không được dưới 500 m.

6. Cấm phát triển đóng mới hoặc mua từ ngoài tỉnh các tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính hoặc sử dụng các nghề bị cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn :

- Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại tuyến bờ và tuyến lộng;

- Các nghề te, xiệp, xịch, đáy trong sông, đáy biển;

- Tàu lắp máy có công suất dưới 90 sức ngựa làm nghề lưới kéo cá;

- Tàu lắp máy dưới 30 sức ngựa làm các nghề khác.

7. Việc sử dụng các loại chà rạo, lồng bè nuôi thủy sản, các vùng nước phục vụ bảo tồn, du lịch sinh thái, dịch vụ thủy sản và các hình thức nuôi trồng thủy sản khác trên các vùng khai thác phải tuân thủ theo quy hoạch và được phép của cơ quan có thẩm quyền.