vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/09/2014 Thay thế: 22/2014/QĐ_UBND · 09/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 22/2013/QĐ-UBND · 16/10/2013
Quảng Bình Ban hành 05/02/2010 Hiệu lực 15/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ_UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2014/QĐ_UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 59/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm quy định tại bảng giá đất ban hành hàng năm của UBND tỉnh còn được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 50% giá đất ở thửa đất đó; diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi; trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 05 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Trường hợp đất ở không đủ điều kiện bồi thường nhưng ngưòi sử dụng đất không có đất ở nào khác thì được hỗ trợ đối với đất vườn ao trong cùng thửa đất; mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa đất; diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi; trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 02 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của UBND tØnh; diện tích được hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi, trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 03 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 03 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

3. Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi được xác định theo địa bàn xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:

- Đối với khu vực đô thị được tính bằng trung bình cộng của các vị trí 3 của tất cả các loại đường, phố trong phường, thị trấn tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm;

- Đối với khu vực nông thôn được tính bằng trung bình cộng của các vị trí 2 của tất cả các khu vực trong xã tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm.

4. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều này là các khu dân cư đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch khu dân cư nông thôn hoặc đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được xét duyệt thì xác định theo hiện trang ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của tiểu khu, khu phố, làng, bản, thôn.